Cách móc cáp vải cẩu hàng đúng tải trọng theo kiểu móc và góc cẩu

Cùng một sợi cáp vải, cách móc cáp vải cẩu hàng quyết định tải trọng thực tế của lần nâng. Dây ghi 2 tấn nâng đúng 2 tấn khi móc thẳng, còn 1,6 tấn khi móc thòng lọng, lên 4 tấn khi móc rổ với hai nhánh song song.

Yếu tố thứ hai là góc cẩu. Hai nhánh cáp mở càng rộng thì lực căng trên mỗi nhánh càng lớn, tải trọng cho phép giảm theo. Nội dung dưới đây gồm hệ số tải của ba kiểu móc, bảng hệ số theo góc, cách chọn kiểu móc theo loại kiện, cách tính cho một lần nâng cùng các lỗi ghi nhận tại hiện trường.

I. Ba kiểu móc cáp vải cẩu hàng và hệ số tải tương ứng

Móc thẳng là kiểu một nhánh cáp nối từ móc cẩu xuống tai cẩu của kiện hàng. Toàn bộ tải nằm trên một nhánh nên tải trọng cho phép đúng bằng giá trị ghi trên nhãn dây.

Móc thòng lọng là kiểu luồn một đầu cáp qua đầu còn lại rồi siết quanh kiện. Cách này giữ ống, thanh dài và bó cây khỏi lăn, nhưng sợi cáp gập tại điểm siết nên tải trọng cho phép còn 80%.

Móc rổ là kiểu luồn cáp xuống dưới đáy kiện rồi đưa hai đầu lên móc cẩu. Tải chia đều cho hai nhánh nên tải trọng cho phép gấp đôi, với điều kiện hai nhánh song song và kiện không trượt ngang.

Kiểu móc Hệ số tải Dây ghi 2 tấn nâng được Đặc điểm khi thao tác
Móc thẳng, một nhánh 100% 2 tấn Nối trực tiếp vào tai cẩu, kiện dễ xoay khi nâng
Móc thòng lọng 80% 1,6 tấn Siết quanh kiện, sợi cáp gập lại tại điểm siết
Móc rổ, hai nhánh song song 200% 4 tấn Luồn dưới đáy kiện, cần chặn để kiện không trượt ngang

Giá trị in trên nhãn là tải trọng làm việc khi móc thẳng, không phải lực kéo đứt. Bảng tra theo bản dây và cách đọc nhãn có trong bài thông số kỹ thuật dây cáp vải cẩu hàng theo tải trọng.

II. Chọn kiểu móc theo loại kiện hàng

Kiểu móc được chọn theo hình dạng kiện, vị trí trọng tâm và điểm bám của cáp. Bảng dưới đây liệt kê sáu nhóm kiện hàng thường gặp tại kho và công trường.

Loại kiện hàng Kiểu móc phù hợp Lưu ý khi móc
Máy móc có tai cẩu, khuôn có bu lông vòng Móc thẳng Kiểm tra tai cẩu trước, dùng ma ní nối nếu mắt cáp không lọt
Ống thép, thanh profile, bó cây Móc thòng lọng Đặt điểm siết ở giữa bó, tránh để bó xòe ra hai đầu
Kiện phẳng, thùng máy, khối bê tông Móc rổ Giữ hai nhánh cân đối qua trọng tâm kiện
Kiện có cạnh sắc bằng thép Móc rổ kèm ống lót Lót toàn bộ đoạn cáp tiếp xúc với cạnh
Kiện dài trên 4m Hai bộ cáp móc rổ, dùng dầm cẩu Dầm cẩu giữ hai nhánh thẳng đứng, giảm góc về 0 độ
Kiện tròn dễ lăn Móc thòng lọng kép Hai điểm siết cách đều trọng tâm

Kiện có bề mặt trơn như tôn cuộn hoặc ống nhựa cần thêm biện pháp chặn trượt. Móc rổ đơn thuần không giữ được kiện trơn khi cẩu nghiêng, nên thực tế thường kết hợp thêm một vòng thòng lọng ở mỗi đầu.

III. Góc cẩu làm giảm tải trọng theo hệ số nào?

Khi hai nhánh cáp không song song, mỗi nhánh vừa nâng vừa kéo ngang. Thành phần kéo ngang không nâng được vật nhưng vẫn làm căng sợi cáp, vì vậy tải trọng cho phép giảm khi góc mở rộng.

Hệ số tải bằng cosin của góc nghiêng so với phương thẳng đứng. Bảng dưới đây tính sẵn cho cặp dây 2 tấn móc kiểu rổ.

Góc nhánh cáp so với phương thẳng đứng Hệ số tải còn lại Cặp dây 2 tấn móc rổ nâng được
0 độ, hai nhánh song song 100% 4 tấn
30 độ 87% 3,48 tấn
45 độ 71% 2,84 tấn
60 độ 50% 2 tấn
Trên 60 độ Không sử dụng Không sử dụng

Quy tắc tại hiện trường: nhánh cáp không nghiêng quá 60 độ so với phương thẳng đứng, tức góc giữa hai nhánh không vượt 120 độ. Vượt mức này, lực căng tăng nhanh trong khi phần lực nâng giảm.

IV. Cần chiều cao móc cẩu bao nhiêu để giữ góc trong ngưỡng?

Góc nghiêng phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm móc trên kiện và chiều cao từ kiện lên móc cẩu. Chiều cao càng lớn thì góc càng hẹp, nên khi không tăng được chiều cao thì phải dùng dầm cẩu.

Góc nghiêng mục tiêu Chiều cao móc cẩu tối thiểu Khoảng cách hai điểm móc 2m cần chiều cao
0 độ, dùng dầm cẩu Không phụ thuộc chiều cao Dùng dầm cẩu dài 2m
30 độ 1,73 lần nửa khoảng cách 1,73m
45 độ 1 lần nửa khoảng cách 1m
60 độ, mức tối đa 0,58 lần nửa khoảng cách 0,58m

Ví dụ: kiện máy có hai điểm móc cách nhau 2m, móc cẩu chỉ nâng được tới độ cao 1m tính từ mặt kiện. Góc nghiêng khi đó là 45 độ, hệ số tải còn 71%. Muốn về ngưỡng 30 độ, cần nâng điểm móc cẩu lên 1,73m hoặc dùng dầm cẩu ngang dài 2m.

V. Cách tính tải trọng cho một lần nâng

Trình tự tính gồm bốn bước, áp dụng cho mọi kiểu móc:

  1. Đọc tải trọng trên nhãn dây. Đây là giá trị khi móc thẳng, ví dụ 2 tấn với dây màu xanh lá.
  2. Nhân với hệ số kiểu móc. Móc thẳng nhân 1, móc thòng lọng nhân 0,8, móc rổ hai nhánh nhân 2.
  3. Nhân tiếp với hệ số góc cẩu. Góc 45 độ nhân 0,71, góc 60 độ nhân 0,5.
  4. So với khối lượng thực tế. Kết quả phải lớn hơn khối lượng kiện hàng, tính cả pallet, khung kê và phụ kiện đi kèm.

Ví dụ: cặp dây 2 tấn móc rổ, hai nhánh nghiêng 45 độ. Tải trọng cho phép bằng 2 nhân 2 nhân 0,71, tức 2,84 tấn. Kiện máy nặng 3 tấn vượt mức này nên phải đổi sang cặp dây 3 tấn hoặc hạ góc nghiêng xuống dưới 30 độ.

Khái niệm tải trọng làm việc được giải thích trong bài giới hạn tải trọng làm việc WLL. Cách quy đổi từ lực kéo đứt sang tải làm việc nằm trong bài hệ số an toàn của dây chằng hàng.

VI. Mã màu cáp vải và tải trọng theo từng kiểu móc

Cáp vải bản dẹt sản xuất theo EN 1492-1 dùng mã màu để phân biệt tải trọng. Bảng dưới đây ghép mã màu với tải trọng của cả ba kiểu móc, dùng để tra nhanh tại kho.

Màu dây Móc thẳng Móc thòng lọng Móc rổ song song
Tím 1 tấn 0,8 tấn 2 tấn
Xanh lá 2 tấn 1,6 tấn 4 tấn
Vàng 3 tấn 2,4 tấn 6 tấn
Xám 4 tấn 3,2 tấn 8 tấn
Đỏ 5 tấn 4 tấn 10 tấn
Nâu 6 tấn 4,8 tấn 12 tấn
Xanh dương 8 tấn 6,4 tấn 16 tấn
Cam 10 tấn 8 tấn 20 tấn

Daravin cung cấp cáp vải cẩu hàng các mức 1, 2, 3, 4 và dây cáp vải cẩu hàng 5 tấn theo đúng mã màu tiêu chuẩn. Loại bản tròn có cách ghi nhãn riêng, trình bày trong bài dây cáp vải bản tròn.

VII. Những lỗi thường gặp khi móc cáp vải

Năm lỗi dưới đây làm giảm tải trọng thực tế hoặc gây hỏng dây, ghi nhận qua phản hồi từ các đơn vị sử dụng:

  • Lấy tải trọng móc thẳng áp cho kiểu móc thòng lọng, dẫn tới quá tải 25% mà người vận hành không nhận ra.
  • Mở góc hai nhánh quá 120 độ vì dây ngắn, thay vì đổi sang dây dài hơn hoặc dùng dầm cẩu.
  • Bỏ qua khối lượng pallet và khung kê khi tính tải.
  • Móc cáp qua cạnh thép hoặc cạnh bê tông mà không lót, sợi cáp bị cứa đứt sau vài lượt nâng.
  • Xoắn dây tại điểm móc, lực dồn về một mép sợi cáp thay vì trải đều trên bản dây.

Với kiện có cạnh sắc, dùng ống lót cáp hoặc tấm đệm tại mọi điểm tiếp xúc. Phụ kiện nối phải có tải trọng bằng hoặc lớn hơn tải trọng dây, nội dung này có trong bài ma ní là gì.

VIII. Kiểm tra cáp vải trước mỗi ca làm việc

Trước khi móc, người vận hành kiểm tra ba nội dung: nhãn dây còn đọc được, bề mặt sợi không rách hay xơ, phần mắt cáp không biến dạng. Dây mất nhãn không xác định được tải trọng nên phải loại khỏi khu vực cẩu.

Cáp vải dính dầu, hóa chất hoặc phơi nắng lâu ngày sẽ giảm độ bền sợi polyester. Dây dùng ngoài trời nên được thu về sau ca làm việc và treo tại nơi khô ráo, tránh để tiếp xúc trực tiếp với nền ẩm.

IX. Câu hỏi thường gặp

Dây cáp vải 3 tấn móc thòng lọng nâng được bao nhiêu?

Nâng được 2,4 tấn, tương đương 80% giá trị ghi trên nhãn. Hệ số 80% áp dụng cho mọi mức tải khi móc thòng lọng, do sợi cáp gập lại tại điểm siết.

Vì sao góc cẩu rộng lại làm giảm tải trọng?

Khi nhánh cáp nghiêng, lực trong dây tách thành hai thành phần, một phần nâng vật lên còn một phần kéo ngang. Góc càng rộng thì phần kéo ngang càng lớn, dây căng hơn trong khi vật vẫn nặng như cũ, nên tải trọng cho phép giảm xuống.

Có được dùng hai dây khác tải trọng trong cùng một lần nâng không?

Không nên. Khi hai nhánh có tải trọng khác nhau, cả hệ phải tính theo nhánh yếu hơn nên phần dư của nhánh còn lại không sử dụng được. Hai dây khác độ giãn cũng chia tải không đều.

Cáp vải bị xơ mép còn dùng được không?

Sợi xơ mép, rách lớp dệt hoặc lộ sợi bên trong đều là dấu hiệu loại bỏ. Phần hư hỏng làm giảm tiết diện chịu lực, mức giảm lại không đo được tại hiện trường nên không có cách bù trừ an toàn.

Tải trọng của một lần nâng phụ thuộc vào kiểu móc, góc cẩu và tình trạng dây, chứ không riêng con số ghi trên nhãn. Liên hệ Daravin để được tư vấn chọn tải trọng, chiều dài cáp vải và phụ kiện nối phù hợp với loại kiện hàng cần nâng.


Tin tức liên quan

Nẹp góc giấy và nẹp góc nhựa: nên dùng loại nào để bảo vệ hàng trên pallet?

Trên pallet hàng hóa, nẹp góc giấy và nẹp góc nhựa cùng làm một việc là phân tán lực siết của dây đai ra dọc cạnh thùng, hạn chế móp góc và giữ khối hàng ở dáng vuông. Khác biệt nằm ở khả năng chịu ẩm, số lần sử dụng và chi phí cho mỗi lượt hàng.

Dây đai composite là gì? So sánh với dây đai thép và dây đai PET khi đóng hàng container
Dây đai composite là gì? So sánh với dây đai thép và dây đai PET khi đóng hàng container

Trong các loại đai dùng để chằng hàng trong container, dây đai composite đang được nhiều chủ hàng chọn thay cho đai thép vì nhẹ hơn khoảng 6 lần, không gỉ và không bật mạnh khi cắt. Loại đai 32mm, thường dùng để giữ mặt lô hàng sát cửa container, có lực kéo đứt khoảng 1.800 đến 2.800 daN tùy dòng sản phẩm.

Màng co là gì? Phân biệt màng co POF, PVC, PE
Màng co là gì? Phân biệt màng co POF, PVC, PE

Màng co là màng nhựa chỉ co lại khi gặp nhiệt, nhờ đó ôm sát lấy sản phẩm được bọc bên trong. Cuộn màng mà nhiều người vẫn gọi là "màng co" để quấn pallet thực chất là màng căng PE. Loại màng này giữ hàng bằng lực đàn hồi và không cần gia nhiệt.

Dây chằng hàng tăng đơ 25mm chất lượng, giá tốt, sản xuất theo yêu cầu
Dây chằng hàng tăng đơ 25mm chất lượng, giá tốt, sản xuất theo yêu cầu

Dây chằng hàng tăng đơ bản 25mm sử dụng dây đai polyester bản rộng 25mm kết hợp khóa tăng đơ, được thiết kế để chằng buộc và cố định hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Daravin sản xuất dòng 25mm với nhiều loại móc, mức tải và chiều dài khác nhau, đáp ứng các phương án chằng buộc từ pallet, hàng đóng kiện đến hàng hóa công nghiệp. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn châu Âu, có chứng nhận SGS và Quatest 3, giá tốt và nhận sản xuất theo yêu cầu riêng.


Đã thêm vào giỏ hàng