Cách móc cáp vải cẩu hàng đúng tải trọng theo kiểu móc và góc cẩu
- I. Ba kiểu móc cáp vải cẩu hàng và hệ số tải tương ứng
- II. Chọn kiểu móc theo loại kiện hàng
- III. Góc cẩu làm giảm tải trọng theo hệ số nào?
- IV. Cần chiều cao móc cẩu bao nhiêu để giữ góc trong ngưỡng?
- V. Cách tính tải trọng cho một lần nâng
- VI. Mã màu cáp vải và tải trọng theo từng kiểu móc
- VII. Những lỗi thường gặp khi móc cáp vải
- VIII. Kiểm tra cáp vải trước mỗi ca làm việc
- IX. Câu hỏi thường gặp
Cùng một sợi cáp vải, cách móc cáp vải cẩu hàng quyết định tải trọng thực tế của lần nâng. Dây ghi 2 tấn nâng đúng 2 tấn khi móc thẳng, còn 1,6 tấn khi móc thòng lọng, lên 4 tấn khi móc rổ với hai nhánh song song.
Yếu tố thứ hai là góc cẩu. Hai nhánh cáp mở càng rộng thì lực căng trên mỗi nhánh càng lớn, tải trọng cho phép giảm theo. Nội dung dưới đây gồm hệ số tải của ba kiểu móc, bảng hệ số theo góc, cách chọn kiểu móc theo loại kiện, cách tính cho một lần nâng cùng các lỗi ghi nhận tại hiện trường.
I. Ba kiểu móc cáp vải cẩu hàng và hệ số tải tương ứng
Móc thẳng là kiểu một nhánh cáp nối từ móc cẩu xuống tai cẩu của kiện hàng. Toàn bộ tải nằm trên một nhánh nên tải trọng cho phép đúng bằng giá trị ghi trên nhãn dây.
Móc thòng lọng là kiểu luồn một đầu cáp qua đầu còn lại rồi siết quanh kiện. Cách này giữ ống, thanh dài và bó cây khỏi lăn, nhưng sợi cáp gập tại điểm siết nên tải trọng cho phép còn 80%.
Móc rổ là kiểu luồn cáp xuống dưới đáy kiện rồi đưa hai đầu lên móc cẩu. Tải chia đều cho hai nhánh nên tải trọng cho phép gấp đôi, với điều kiện hai nhánh song song và kiện không trượt ngang.
| Kiểu móc | Hệ số tải | Dây ghi 2 tấn nâng được | Đặc điểm khi thao tác |
|---|---|---|---|
| Móc thẳng, một nhánh | 100% | 2 tấn | Nối trực tiếp vào tai cẩu, kiện dễ xoay khi nâng |
| Móc thòng lọng | 80% | 1,6 tấn | Siết quanh kiện, sợi cáp gập lại tại điểm siết |
| Móc rổ, hai nhánh song song | 200% | 4 tấn | Luồn dưới đáy kiện, cần chặn để kiện không trượt ngang |
Giá trị in trên nhãn là tải trọng làm việc khi móc thẳng, không phải lực kéo đứt. Bảng tra theo bản dây và cách đọc nhãn có trong bài thông số kỹ thuật dây cáp vải cẩu hàng theo tải trọng.
II. Chọn kiểu móc theo loại kiện hàng
Kiểu móc được chọn theo hình dạng kiện, vị trí trọng tâm và điểm bám của cáp. Bảng dưới đây liệt kê sáu nhóm kiện hàng thường gặp tại kho và công trường.
| Loại kiện hàng | Kiểu móc phù hợp | Lưu ý khi móc |
|---|---|---|
| Máy móc có tai cẩu, khuôn có bu lông vòng | Móc thẳng | Kiểm tra tai cẩu trước, dùng ma ní nối nếu mắt cáp không lọt |
| Ống thép, thanh profile, bó cây | Móc thòng lọng | Đặt điểm siết ở giữa bó, tránh để bó xòe ra hai đầu |
| Kiện phẳng, thùng máy, khối bê tông | Móc rổ | Giữ hai nhánh cân đối qua trọng tâm kiện |
| Kiện có cạnh sắc bằng thép | Móc rổ kèm ống lót | Lót toàn bộ đoạn cáp tiếp xúc với cạnh |
| Kiện dài trên 4m | Hai bộ cáp móc rổ, dùng dầm cẩu | Dầm cẩu giữ hai nhánh thẳng đứng, giảm góc về 0 độ |
| Kiện tròn dễ lăn | Móc thòng lọng kép | Hai điểm siết cách đều trọng tâm |
Kiện có bề mặt trơn như tôn cuộn hoặc ống nhựa cần thêm biện pháp chặn trượt. Móc rổ đơn thuần không giữ được kiện trơn khi cẩu nghiêng, nên thực tế thường kết hợp thêm một vòng thòng lọng ở mỗi đầu.
III. Góc cẩu làm giảm tải trọng theo hệ số nào?
Khi hai nhánh cáp không song song, mỗi nhánh vừa nâng vừa kéo ngang. Thành phần kéo ngang không nâng được vật nhưng vẫn làm căng sợi cáp, vì vậy tải trọng cho phép giảm khi góc mở rộng.
Hệ số tải bằng cosin của góc nghiêng so với phương thẳng đứng. Bảng dưới đây tính sẵn cho cặp dây 2 tấn móc kiểu rổ.
| Góc nhánh cáp so với phương thẳng đứng | Hệ số tải còn lại | Cặp dây 2 tấn móc rổ nâng được |
|---|---|---|
| 0 độ, hai nhánh song song | 100% | 4 tấn |
| 30 độ | 87% | 3,48 tấn |
| 45 độ | 71% | 2,84 tấn |
| 60 độ | 50% | 2 tấn |
| Trên 60 độ | Không sử dụng | Không sử dụng |
Quy tắc tại hiện trường: nhánh cáp không nghiêng quá 60 độ so với phương thẳng đứng, tức góc giữa hai nhánh không vượt 120 độ. Vượt mức này, lực căng tăng nhanh trong khi phần lực nâng giảm.
IV. Cần chiều cao móc cẩu bao nhiêu để giữ góc trong ngưỡng?
Góc nghiêng phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điểm móc trên kiện và chiều cao từ kiện lên móc cẩu. Chiều cao càng lớn thì góc càng hẹp, nên khi không tăng được chiều cao thì phải dùng dầm cẩu.
| Góc nghiêng mục tiêu | Chiều cao móc cẩu tối thiểu | Khoảng cách hai điểm móc 2m cần chiều cao |
|---|---|---|
| 0 độ, dùng dầm cẩu | Không phụ thuộc chiều cao | Dùng dầm cẩu dài 2m |
| 30 độ | 1,73 lần nửa khoảng cách | 1,73m |
| 45 độ | 1 lần nửa khoảng cách | 1m |
| 60 độ, mức tối đa | 0,58 lần nửa khoảng cách | 0,58m |
Ví dụ: kiện máy có hai điểm móc cách nhau 2m, móc cẩu chỉ nâng được tới độ cao 1m tính từ mặt kiện. Góc nghiêng khi đó là 45 độ, hệ số tải còn 71%. Muốn về ngưỡng 30 độ, cần nâng điểm móc cẩu lên 1,73m hoặc dùng dầm cẩu ngang dài 2m.
V. Cách tính tải trọng cho một lần nâng
Trình tự tính gồm bốn bước, áp dụng cho mọi kiểu móc:
- Đọc tải trọng trên nhãn dây. Đây là giá trị khi móc thẳng, ví dụ 2 tấn với dây màu xanh lá.
- Nhân với hệ số kiểu móc. Móc thẳng nhân 1, móc thòng lọng nhân 0,8, móc rổ hai nhánh nhân 2.
- Nhân tiếp với hệ số góc cẩu. Góc 45 độ nhân 0,71, góc 60 độ nhân 0,5.
- So với khối lượng thực tế. Kết quả phải lớn hơn khối lượng kiện hàng, tính cả pallet, khung kê và phụ kiện đi kèm.
Ví dụ: cặp dây 2 tấn móc rổ, hai nhánh nghiêng 45 độ. Tải trọng cho phép bằng 2 nhân 2 nhân 0,71, tức 2,84 tấn. Kiện máy nặng 3 tấn vượt mức này nên phải đổi sang cặp dây 3 tấn hoặc hạ góc nghiêng xuống dưới 30 độ.
Khái niệm tải trọng làm việc được giải thích trong bài giới hạn tải trọng làm việc WLL. Cách quy đổi từ lực kéo đứt sang tải làm việc nằm trong bài hệ số an toàn của dây chằng hàng.
VI. Mã màu cáp vải và tải trọng theo từng kiểu móc
Cáp vải bản dẹt sản xuất theo EN 1492-1 dùng mã màu để phân biệt tải trọng. Bảng dưới đây ghép mã màu với tải trọng của cả ba kiểu móc, dùng để tra nhanh tại kho.
| Màu dây | Móc thẳng | Móc thòng lọng | Móc rổ song song |
|---|---|---|---|
| Tím | 1 tấn | 0,8 tấn | 2 tấn |
| Xanh lá | 2 tấn | 1,6 tấn | 4 tấn |
| Vàng | 3 tấn | 2,4 tấn | 6 tấn |
| Xám | 4 tấn | 3,2 tấn | 8 tấn |
| Đỏ | 5 tấn | 4 tấn | 10 tấn |
| Nâu | 6 tấn | 4,8 tấn | 12 tấn |
| Xanh dương | 8 tấn | 6,4 tấn | 16 tấn |
| Cam | 10 tấn | 8 tấn | 20 tấn |
Daravin cung cấp cáp vải cẩu hàng các mức 1, 2, 3, 4 và dây cáp vải cẩu hàng 5 tấn theo đúng mã màu tiêu chuẩn. Loại bản tròn có cách ghi nhãn riêng, trình bày trong bài dây cáp vải bản tròn.
VII. Những lỗi thường gặp khi móc cáp vải
Năm lỗi dưới đây làm giảm tải trọng thực tế hoặc gây hỏng dây, ghi nhận qua phản hồi từ các đơn vị sử dụng:
- Lấy tải trọng móc thẳng áp cho kiểu móc thòng lọng, dẫn tới quá tải 25% mà người vận hành không nhận ra.
- Mở góc hai nhánh quá 120 độ vì dây ngắn, thay vì đổi sang dây dài hơn hoặc dùng dầm cẩu.
- Bỏ qua khối lượng pallet và khung kê khi tính tải.
- Móc cáp qua cạnh thép hoặc cạnh bê tông mà không lót, sợi cáp bị cứa đứt sau vài lượt nâng.
- Xoắn dây tại điểm móc, lực dồn về một mép sợi cáp thay vì trải đều trên bản dây.
Với kiện có cạnh sắc, dùng ống lót cáp hoặc tấm đệm tại mọi điểm tiếp xúc. Phụ kiện nối phải có tải trọng bằng hoặc lớn hơn tải trọng dây, nội dung này có trong bài ma ní là gì.
VIII. Kiểm tra cáp vải trước mỗi ca làm việc
Trước khi móc, người vận hành kiểm tra ba nội dung: nhãn dây còn đọc được, bề mặt sợi không rách hay xơ, phần mắt cáp không biến dạng. Dây mất nhãn không xác định được tải trọng nên phải loại khỏi khu vực cẩu.
Cáp vải dính dầu, hóa chất hoặc phơi nắng lâu ngày sẽ giảm độ bền sợi polyester. Dây dùng ngoài trời nên được thu về sau ca làm việc và treo tại nơi khô ráo, tránh để tiếp xúc trực tiếp với nền ẩm.
IX. Câu hỏi thường gặp
Dây cáp vải 3 tấn móc thòng lọng nâng được bao nhiêu?
Nâng được 2,4 tấn, tương đương 80% giá trị ghi trên nhãn. Hệ số 80% áp dụng cho mọi mức tải khi móc thòng lọng, do sợi cáp gập lại tại điểm siết.
Vì sao góc cẩu rộng lại làm giảm tải trọng?
Khi nhánh cáp nghiêng, lực trong dây tách thành hai thành phần, một phần nâng vật lên còn một phần kéo ngang. Góc càng rộng thì phần kéo ngang càng lớn, dây căng hơn trong khi vật vẫn nặng như cũ, nên tải trọng cho phép giảm xuống.
Có được dùng hai dây khác tải trọng trong cùng một lần nâng không?
Không nên. Khi hai nhánh có tải trọng khác nhau, cả hệ phải tính theo nhánh yếu hơn nên phần dư của nhánh còn lại không sử dụng được. Hai dây khác độ giãn cũng chia tải không đều.
Cáp vải bị xơ mép còn dùng được không?
Sợi xơ mép, rách lớp dệt hoặc lộ sợi bên trong đều là dấu hiệu loại bỏ. Phần hư hỏng làm giảm tiết diện chịu lực, mức giảm lại không đo được tại hiện trường nên không có cách bù trừ an toàn.
Tải trọng của một lần nâng phụ thuộc vào kiểu móc, góc cẩu và tình trạng dây, chứ không riêng con số ghi trên nhãn. Liên hệ Daravin để được tư vấn chọn tải trọng, chiều dài cáp vải và phụ kiện nối phù hợp với loại kiện hàng cần nâng.